Trang chủ

Hệ thống phân phối

Hệ thống siêu thị

Tư vấn KD siêu thị

Phần mềm siêu thị

 Liên hệ


THÀNH ĐÔ - HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHUYÊN NGHIỆP, TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHO ĐỐI TÁC

1

Vậy kênh phân phối là ǵ?

Kênh phân phối
(distribution channel) hay nó c̣n được gọi là kênh tiếp thị (marketing channel) là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa sản phẩm và dịch vụ tới người sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực tiếp, nếu có các đối tượng trung gian khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.

 

          Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu tồn tại loại kênh phân phối truyền thống (conventional distribution channel) bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong hệ thống phân phối này, không một thành viên nào có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức năng của từng thành viên trong hệ thống cũng như cách thức để giải quyết xung đột giữa các thành viên trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất. Mỗi thành viên trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa thuận với các thành viên khác hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể bị chi phối bởi nhà sản xuất, người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3 lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau của hoạt động sản xuất và phân phối dưới cùng một sở hữu đơn nhất. Việc phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có được là do các thành viên đó có chung sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears được cung cấp bởi các công ty mà Sears sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất của Giant Food cung cấp.

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều dọc trong đó các thành viên độc lập ở những giai đoạn sản xuất và phân phối liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm chi phí đồng thời bán được nhiều hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có được nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền kinh doanh được thành lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick đều có một hệ thống cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống nhượng quyền bán buôn của các nhà sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi được phép mua nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị trường địa phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ (service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản xuất và phân phối được phối hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi chội trong hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách về giá cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble có thể tác động ngược lại đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho họ.

 

          Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây là loại h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng trong hệ thống phân phối liên kết lại với nhau để thực hiện công việc phân phối. Với việc liên kết này, các công ty có thể kết hợp nguồn lực về tài chính, sản xuất và tiếp thị để bán hàng tốt hơn so với việc công ty đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận dụng được lượng khách hàng rất lớn của Wal-Mart đồng thời cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.

 

          Nếu như trước đây, các công ty chỉ sử dụng một kênh phân phối để bán hàng tại một thị trường hay một phân đoạn thị trường th́ ngày nay với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ thống phân phối kép (hybrid marketing channel). Đây là hệ thống phân phối trong đó một công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận được nhiều loại đối tượng khách hàng song hệ thống phân phối kiểu này thường rất phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua điện thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của IBM.

 

          Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay đổi về chất. Ở Mỹ, người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp từ website của các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có thể mua từ website của công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng. Thương mại điện tử đang nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua bán truyền thống, thay thế dần những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng qua internet. Thương mại điện tử đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với nhà sản xuất và các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới để tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này lại đẩy họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống. Để giải quyết t́nh trạng này, các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu người sản xuất muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà sản xuất, để tránh được mẫu thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền thống đă thiết lập trước đây trong khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của hăng là Shopping Village, HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển được cách thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng khác nhau.

 

Xây dựng hệ thống phân phối: chiến lược lâu dài

Hệ thống phân phối gỗ và sản phẩm gỗ tại Pháp

Kinh nghiệm mở kênh phân phối: Xây đường tới người tiêu dùng

Cạnh tranh phân phối Cách tốt nhất là liên kết

Bỏ lỡ “kênh phân phối” vàng

Trang chủ | Giới thiệu | Hướng dẫn mua hàng | Hệ thống phân phối l Hệ thống siêu thị | Tư vấn kinh doanh siêu thị | Liên hệ

Copyright © 2007 thanh do mart.   Phát triển bởi công ty ABCIntec

Tag : He thong phan phoi , Hệ thống phân phối , Nha phan phoi , Nhà Phân phối , Nha phan phoi Unilever , Nha phan phoi sua VinaMilk , Nha phan phoi Kimbly Clark, hệ thông phân phối hiện đại , He thong phan phoi hien dai , Nhung nha phan phoi lon , Những nhà phân phối lớn, he thong phan phoi san pham thanh do, He thong phan phoi san pham Manh Tung, He thong phan phoi qua kenh sieu thi, tu van chien luoc cho he thong phan phoi, chia se kinh nghiem xay dung he thong phan phoi, tu van cach dinh nghia the nao la kenh phan phoi - the nao la kenh phan phoi ban le ...

 

Trang chủ

Hệ thống phân phối

Hệ thống siêu thị

Tư vấn KD siêu thị

Phần mềm siêu thị

 Liên hệ


THÀNH ĐÔ - HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHUYÊN NGHIỆP, TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHO ĐỐI TÁC


I. Thành Đô - Tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối.

1. Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp cho tất cả các đối tác.

2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng kỹ năng nhân viên.

II. Hệ thống phân phối của Thành Đô

1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp và đang là đối tác của các hăng lớn:

- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền Bắc. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công – Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh Xuân, Hà Nội

Di động : (Mr.Lâm); 0903.431.485 (Mr. Phan)

Website : http://www.thanhdomart.vn

Email : Maiduclam@thanhdomart.vn

Như vậy chúng ta hiểu được rằng hệ thống phân phối là ǵ ?

Hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví dụ điển h́nh để quư khách hàng có thêm những kiến thức của định nghĩa hệ thông phân phối - kếnh phân phối là ǵ để quư vị tham khảo .
 

     Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng quan trọng trong thành công của một công ty. Một công ty có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu mă đẹp nhưng nếu không thiết lập được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân phối thích hợp th́ khó có thể đưa những sản phẩm của ḿnh đến khách hàng được. Nếu như trước đây, nhà sản xuất có thể bán trực tiếp các sản phẩm của ḿnh cho khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công ty có thể làm được điều đó mà các công ty này chỉ là một mắt xích trong cả dây chuyền sản xuất và cung cấp hàng hóa. Sự phát triển như vũ băo của khoa học công nghê, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông cũng đem lại những h́nh thức phân phối hàng hóa mới đa dạng và phức tạp hơn trước rất nhiều so với trước đây.

 

Vậy kênh phân phối là ǵ?

Kênh phân phối
(distribution channel) hay nó c̣n được gọi là kênh tiếp thị (marketing channel) là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa sản phẩm và dịch vụ tới người sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực tiếp, nếu có các đối tượng trung gian khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.

 

          Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu tồn tại loại kênh phân phối truyền thống (conventional distribution channel) bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong hệ thống phân phối này, không một thành viên nào có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức năng của từng thành viên trong hệ thống cũng như cách thức để giải quyết xung đột giữa các thành viên trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất. Mỗi thành viên trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa thuận với các thành viên khác hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể bị chi phối bởi nhà sản xuất, người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3 lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau của hoạt động sản xuất và phân phối dưới cùng một sở hữu đơn nhất. Việc phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có được là do các thành viên đó có chung sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears được cung cấp bởi các công ty mà Sears sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất của Giant Food cung cấp.

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều dọc trong đó các thành viên độc lập ở những giai đoạn sản xuất và phân phối liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm chi phí đồng thời bán được nhiều hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có được nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền kinh doanh được thành lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick đều có một hệ thống cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống nhượng quyền bán buôn của các nhà sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi được phép mua nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị trường địa phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ (service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản xuất và phân phối được phối hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi chội trong hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách về giá cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble có thể tác động ngược lại đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho họ.

 

          Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây là loại h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng trong hệ thống phân phối liên kết lại với nhau để thực hiện công việc phân phối. Với việc liên kết này, các công ty có thể kết hợp nguồn lực về tài chính, sản xuất và tiếp thị để bán hàng tốt hơn so với việc công ty đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận dụng được lượng khách hàng rất lớn của Wal-Mart đồng thời cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.

 

          Nếu như trước đây, các công ty chỉ sử dụng một kênh phân phối để bán hàng tại một thị trường hay một phân đoạn thị trường th́ ngày nay với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ thống phân phối kép (hybrid marketing channel). Đây là hệ thống phân phối trong đó một công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận được nhiều loại đối tượng khách hàng song hệ thống phân phối kiểu này thường rất phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua điện thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của IBM.

 

          Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay đổi về chất. Ở Mỹ, người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp từ website của các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có thể mua từ website của công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng. Thương mại điện tử đang nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua bán truyền thống, thay thế dần những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng qua internet. Thương mại điện tử đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với nhà sản xuất và các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới để tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này lại đẩy họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống. Để giải quyết t́nh trạng này, các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu người sản xuất muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà sản xuất, để tránh được mẫu thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền thống đă thiết lập trước đây trong khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của hăng là Shopping Village, HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển được cách thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng khác nhau.

 

. Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây dựng hệ thống p
I. Thành Đô - Tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối.

hân phối bán hàng chuyên nghiệp cho tất cả các đối tác.

2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng kỹ năng nhân viên.

II. Hệ thống phân phối của Thành Đô

1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp và đang là đối tác của các hăng lớn:

- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền Bắc. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công – Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh Xuân, Hà Nội

Di động : (Mr.Lâm); 0903.431.485 (Mr. Phan)

Website : http://www.thanhdomart.vn

Email : Maiduclam@thanhdomart.vn

Như vậy chúng ta hiểu được rằng hệ thống phân phối là ǵ ?

Hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví dụ điển h́nh để quư khách hàng có thêm những kiến thức của định nghĩa hệ thông phân phối - kếnh phân phối là ǵ để quư vị tham khảo .
 

     Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng quan trọng trong thành công của một công ty. Một công ty có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu mă đẹp nhưng nếu không thiết lập được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân phối thích hợp th́ khó có thể đưa những sản phẩm của ḿnh đến khách hàng được. Nếu như trước đây, nhà sản xuất có thể bán trực tiếp các sản phẩm của ḿnh cho khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công ty có thể làm được điều đó mà các công ty này chỉ là một mắt xích trong cả dây chuyền sản xuất và cung cấp hàng hóa. Sự phát triển như vũ băo của khoa học công nghê, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông cũng đem lại những h́nh thức phân phối hàng hóa mới đa dạng và phức tạp hơn trước rất nhiều so với trước đây.

 . Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây dựng hệ thống p
I. Thành Đô - Tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối.

hân phối bán hàng chuyên nghiệp cho tất cả các đối tác.

2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng kỹ năng nhân viên.

II. Hệ thống phân phối của Thành Đô

1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp và đang là đối tác của các hăng lớn:

- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền Bắc. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công – Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh Xuân, Hà Nội

Di động : (Mr.Lâm); 0903.431.485 (Mr. Phan)

Website : http://www.thanhdomart.vn

Email : Maiduclam@thanhdomart.vn

Như vậy chúng ta hiểu được rằng hệ thống phân phối là ǵ ?

Hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví dụ điển h́nh để quư khách hàng có thêm những kiến thức của định nghĩa hệ thông phân phối - kếnh phân phối là ǵ để quư vị tham khảo .
 

     Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng quan trọng trong thành công của một công ty. Một công ty có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu mă đẹp nhưng nếu không thiết lập được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân phối thích hợp th́ khó có thể đưa những sản phẩm của ḿnh đến khách hàng được. Nếu như trước đây, nhà sản xuất có thể bán trực tiếp các sản phẩm của ḿnh cho khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công ty có thể làm được điều đó mà các công ty này chỉ là một mắt xích trong cả dây chuyền sản xuất và cung cấp hàng hóa. Sự phát triển như vũ băo của khoa học công nghê, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông cũng đem lại những h́nh thức phân phối hàng hóa mới đa dạng và phức tạp hơn trước rất nhiều so với trước đây.

 

Tag : He thong phan phoi , Hệ thống phân phối , Nha phan phoi , Nhà Phân phối , Nha phan phoi Unilever , Nha phan phoi sua VinaMilk , Nha phan phoi Kimbly Clark, hệ thông phân phối hiện đại , He thong phan phoi hien dai , Nhung nha phan phoi lon , Những nhà phân phối lớn, he thong phan phoi san pham thanh do, He thong phan phoi san pham Manh Tung, He thong phan phoi qua kenh sieu thi, tu van chien luoc cho he thong phan phoi, chia se kinh nghiem xay dung he thong phan phoi, tu van cach dinh nghia the nao la kenh phan phoi - the nao la kenh phan phoi ban le ...

 

Trang chủ

Hệ thống phân phối

Hệ thống siêu thị

Tư vấn KD siêu thị

Phần mềm siêu thị

 Liên hệ


THÀNH ĐÔ - HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHUYÊN NGHIỆP, TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHO ĐỐI TÁC


I. Thành Đô - Tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối.

1. Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp cho tất cả các đối tác.

2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng kỹ năng nhân viên.

II. Hệ thống phân phối của Thành Đô

1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp và đang là đối tác của các hăng lớn:

- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền Bắc. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công – Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh Xuân, Hà Nội

Di động : (Mr.Lâm); 0903.431.485 (Mr. Phan)

Website : http://www.thanhdomart.vn

Email : Maiduclam@thanhdomart.vn

Như vậy chúng ta hiểu được rằng hệ thống phân phối là ǵ ?

Hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví dụ điển h́nh để quư khách hàng có thêm những kiến thức của định nghĩa hệ thông phân phối - kếnh phân phối là ǵ để quư vị tham khảo .
 

     Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng quan trọng trong thành công của một công ty. Một công ty có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu mă đẹp nhưng nếu không thiết lập được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân phối thích hợp th́ khó có thể đưa những sản phẩm của ḿnh đến khách hàng được. Nếu như trước đây, nhà sản xuất có thể bán trực tiếp các sản phẩm của ḿnh cho khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công ty có thể làm được điều đó mà các công ty này chỉ là một mắt xích trong cả dây chuyền sản xuất và cung cấp hàng hóa. Sự phát triển như vũ băo của khoa học công nghê, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông cũng đem lại những h́nh thức phân phối hàng hóa mới đa dạng và phức tạp hơn trước rất nhiều so với trước đây.

 

Vậy kênh phân phối là ǵ?

Kênh phân phối
(distribution channel) hay nó c̣n được gọi là kênh tiếp thị (marketing channel) là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa sản phẩm và dịch vụ tới người sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực tiếp, nếu có các đối tượng trung gian khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.

 

          Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu tồn tại loại kênh phân phối truyền thống (conventional distribution channel) bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong hệ thống phân phối này, không một thành viên nào có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức năng của từng thành viên trong hệ thống cũng như cách thức để giải quyết xung đột giữa các thành viên trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất. Mỗi thành viên trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa thuận với các thành viên khác hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể bị chi phối bởi nhà sản xuất, người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3 lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau của hoạt động sản xuất và phân phối dưới cùng một sở hữu đơn nhất. Việc phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có được là do các thành viên đó có chung sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears được cung cấp bởi các công ty mà Sears sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất của Giant Food cung cấp.

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều dọc trong đó các thành viên độc lập ở những giai đoạn sản xuất và phân phối liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm chi phí đồng thời bán được nhiều hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có được nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền kinh doanh được thành lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick đều có một hệ thống cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống nhượng quyền bán buôn của các nhà sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi được phép mua nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị trường địa phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ (service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản xuất và phân phối được phối hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi chội trong hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách về giá cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble có thể tác động ngược lại đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho họ.

 

          Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây là loại h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng trong hệ thống phân phối liên kết lại với nhau để thực hiện công việc phân phối. Với việc liên kết này, các công ty có thể kết hợp nguồn lực về tài chính, sản xuất và tiếp thị để bán hàng tốt hơn so với việc công ty đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận dụng được lượng khách hàng rất lớn của Wal-Mart đồng thời cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.

 

          Nếu như trước đây, các công ty chỉ sử dụng một kênh phân phối để bán hàng tại một thị trường hay một phân đoạn thị trường th́ ngày nay với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ thống phân phối kép (hybrid marketing channel). Đây là hệ thống phân phối trong đó một công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận được nhiều loại đối tượng khách hàng song hệ thống phân phối kiểu này thường rất phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua điện thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của IBM.

 

          Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay đổi về chất. Ở Mỹ, người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp từ website của các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có thể mua từ website của công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng. Thương mại điện tử đang nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua bán truyền thống, thay thế dần những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng qua internet. Thương mại điện tử đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với nhà sản xuất và các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới để tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này lại đẩy họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống. Để giải quyết t́nh trạng này, các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu người sản xuất muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà sản xuất, để tránh được mẫu thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền thống đă thiết lập trước đây trong khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của hăng là Shopping Village, HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển được cách thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng khác nhau.

Kênh phân phối (distribution channel) hay nó c̣n được gọi là kênh tiếp thị (marketing channel) là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa sản phẩm và dịch vụ tới người sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực tiếp, nếu có các đối tượng trung gian khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.

 

          Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu tồn tại loại kênh phân phối truyền thống (conventional distribution channel) bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong hệ thống phân phối này, không một thành viên nào có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức năng của từng thành viên trong hệ thống cũng như cách thức để giải quyết xung đột giữa các thành viên trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất. Mỗi thành viên trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa thuận với các thành viên khác hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể bị chi phối bởi nhà sản xuất, người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3 lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau của hoạt động sản xuất và phân phối dưới cùng một sở hữu đơn nhất. Việc phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có được là do các thành viên đó có chung sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears được cung cấp bởi các công ty mà Sears sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất của Giant Food cung cấp.

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều dọc trong đó các thành viên độc lập ở những giai đoạn sản xuất và phân phối liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm chi phí đồng thời bán được nhiều hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có được nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền kinh doanh được thành lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick đều có một hệ thống cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống nhượng quyền bán buôn của các nhà sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi được phép mua nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị trường địa phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ (service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản xuất và phân phối được phối hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi chội trong hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách về giá cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble có thể tác động ngược lại đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho họ.

 

          Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây là loại h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng trong hệ thống phân phối liên kết lại với nhau để thực hiện công việc phân phối. Với việc liên kết này, các công ty có thể kết hợp nguồn lực về tài chính, sản xuất và tiếp thị để bán hàng tốt hơn so với việc công ty đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận dụng được lượng khách hàng rất lớn của Wal-Mart đồng thời cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.

 

          Nếu như trước đây, các công ty chỉ sử dụng một kênh phân phối để bán hàng tại một thị trường hay một phân đoạn thị trường th́ ngày nay với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ thống phân phối kép (hybrid marketing channel). Đây là hệ thống phân phối trong đó một công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận được nhiều loại đối tượng khách hàng song hệ thống phân phối kiểu này thường rất phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua điện thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của IBM.

 

          Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay đổi về chất. Ở Mỹ, người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp từ website của các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có thể mua từ website của công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng. Thương mại điện tử đang nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua bán truyền thống, thay thế dần những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng qua internet. Thương mại điện tử đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với nhà sản xuất và các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới để tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này lại đẩy họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống. Để giải quyết t́nh trạng này, các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu người sản xuất muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà sản xuất, để tránh được mẫu thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền thống đă thiết lập trước đây trong khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của hăng là Shopping Village, HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển được cách thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng khác nhau.

 

Trang chủ

Hệ thống phân phối

Hệ thống siêu thị

Tư vấn KD siêu thị

Phần mềm siêu thị

 Liên hệ


THÀNH ĐÔ - HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHUYÊN NGHIỆP, TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHO ĐỐI TÁC


I. Thành Đô - Tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối.

1. Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp cho tất cả các đối tác.

2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng kỹ năng nhân viên.

II. Hệ thống phân phối của Thành Đô

1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp và đang là đối tác của các hăng lớn:

- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền Bắc. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công – Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh Xuân, Hà Nội

Di động : (Mr.Lâm); 0903.431.485 (Mr. Phan)

Website : http://www.thanhdomart.vn

Email : Maiduclam@thanhdomart.vn

Như vậy chúng ta hiểu được rằng hệ thống phân phối là ǵ ?

Hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví dụ điển h́nh để quư khách hàng có thêm những kiến thức của định nghĩa hệ thông phân phối - kếnh phân phối là ǵ để quư vị tham khảo .
 

     Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng quan trọng trong thành công của một công ty. Một công ty có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu mă đẹp nhưng nếu không thiết lập được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân phối thích hợp th́ khó có thể đưa những sản phẩm của ḿnh đến khách hàng được. Nếu như trước đây, nhà sản xuất có thể bán trực tiếp các sản phẩm của ḿnh cho khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công ty có thể làm được điều đó mà các công ty này chỉ là một mắt xích trong cả dây chuyền sản xuất và cung cấp hàng hóa. Sự phát triển như vũ băo của khoa học công nghê, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông cũng đem lại những h́nh thức phân phối hàng hóa mới đa dạng và phức tạp hơn trước rất nhiều so với trước đây.

 

Vậy kênh phân phối là ǵ?

Kênh phân phối
(distribution channel) hay nó c̣n được gọi là kênh tiếp thị (marketing channel) là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa sản phẩm và dịch vụ tới người sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực tiếp, nếu có các đối tượng trung gian khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.

 

          Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu tồn tại loại kênh phân phối truyền thống (conventional distribution channel) bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong hệ thống phân phối này, không một thành viên nào có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức năng của từng thành viên trong hệ thống cũng như cách thức để giải quyết xung đột giữa các thành viên trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất. Mỗi thành viên trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa thuận với các thành viên khác hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể bị chi phối bởi nhà sản xuất, người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3 lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau của hoạt động sản xuất và phân phối dưới cùng một sở hữu đơn nhất. Việc phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có được là do các thành viên đó có chung sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears được cung cấp bởi các công ty mà Sears sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất của Giant Food cung cấp.

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều dọc trong đó các thành viên độc lập ở những giai đoạn sản xuất và phân phối liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm chi phí đồng thời bán được nhiều hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có được nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền kinh doanh được thành lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick đều có một hệ thống cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống nhượng quyền bán buôn của các nhà sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi được phép mua nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị trường địa phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ (service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản xuất và phân phối được phối hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi chội trong hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách về giá cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble có thể tác động ngược lại đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho họ.

 

          Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây là loại h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng trong hệ thống phân phối liên kết lại với nhau để thực hiện công việc phân phối. Với việc liên kết này, các công ty có thể kết hợp nguồn lực về tài chính, sản xuất và tiếp thị để bán hàng tốt hơn so với việc công ty đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận dụng được lượng khách hàng rất lớn của Wal-Mart đồng thời cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.

 

          Nếu như trước đây, các công ty chỉ sử dụng một kênh phân phối để bán hàng tại một thị trường hay một phân đoạn thị trường th́ ngày nay với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ thống phân phối kép (hybrid marketing channel). Đây là hệ thống phân phối trong đó một công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận được nhiều loại đối tượng khách hàng song hệ thống phân phối kiểu này thường rất phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua điện thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của IBM.

 

          Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay đổi về chất. Ở Mỹ, người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp từ website của các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có thể mua từ website của công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng. Thương mại điện tử đang nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua bán truyền thống, thay thế dần những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng qua internet. Thương mại điện tử đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với nhà sản xuất và các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới để tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này lại đẩy họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống. Để giải quyết t́nh trạng này, các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu người sản xuất muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà sản xuất, để tránh được mẫu thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền thống đă thiết lập trước đây trong khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của hăng là Shopping Village, HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển được cách thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng khác nhau. Kênh phân phối (distribution channel) hay nó c̣n được gọi là kênh tiếp thị (marketing channel) là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa sản phẩm và dịch vụ tới người sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực tiếp, nếu có các đối tượng trung gian khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.

 

          Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu tồn tại loại kênh phân phối truyền thống (conventional distribution channel) bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong hệ thống phân phối này, không một thành viên nào có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức năng của từng thành viên trong hệ thống cũng như cách thức để giải quyết xung đột giữa các thành viên trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất. Mỗi thành viên trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa thuận với các thành viên khác hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể bị chi phối bởi nhà sản xuất, người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3 lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau của hoạt động sản xuất và phân phối dưới cùng một sở hữu đơn nhất. Việc phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có được là do các thành viên đó có chung sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears được cung cấp bởi các công ty mà Sears sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất của Giant Food cung cấp.

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều dọc trong đó các thành viên độc lập ở những giai đoạn sản xuất và phân phối liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm chi phí đồng thời bán được nhiều hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có được nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền kinh doanh được thành lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick đều có một hệ thống cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống nhượng quyền bán buôn của các nhà sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi được phép mua nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị trường địa phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ (service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản xuất và phân phối được phối hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi chội trong hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách về giá cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble có thể tác động ngược lại đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho họ.

 

          Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây là loại h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng trong hệ thống phân phối liên kết lại với nhau để thực hiện công việc phân phối. Với việc liên kết này, các công ty có thể kết hợp nguồn lực về tài chính, sản xuất và tiếp thị để bán hàng tốt hơn so với việc công ty đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận dụng được lượng khách hàng rất lớn của Wal-Mart đồng thời cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.

 

          Nếu như trước đây, các công ty chỉ sử dụng một kênh phân phối để bán hàng tại một thị trường hay một phân đoạn thị trường th́ ngày nay với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ thống phân phối kép (hybrid marketing channel). Đây là hệ thống phân phối trong đó một công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận được nhiều loại đối tượng khách hàng song hệ thống phân phối kiểu này thường rất phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua điện thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của IBM.

 

          Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay đổi về chất. Ở Mỹ, người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp từ website của các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có thể mua từ website của công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng. Thương mại điện tử đang nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua bán truyền thống, thay thế dần những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng qua internet. Thương mại điện tử đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với nhà sản xuất và các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới để tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này lại đẩy họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống. Để giải quyết t́nh trạng này, các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu người sản xuất muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà sản xuất, để tránh được mẫu thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền thống đă thiết lập trước đây trong khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của hăng là Shopping Village, HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển được cách thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng khác nhau.

Kênh phân phối (distribution channel) hay nó c̣n được gọi là kênh tiếp thị (marketing channel) là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa sản phẩm và dịch vụ tới người sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực tiếp, nếu có các đối tượng trung gian khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.

 

          Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu tồn tại loại kênh phân phối truyền thống (conventional distribution channel) bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong hệ thống phân phối này, không một thành viên nào có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức năng của từng thành viên trong hệ thống cũng như cách thức để giải quyết xung đột giữa các thành viên trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất. Mỗi thành viên trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa thuận với các thành viên khác hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể bị chi phối bởi nhà sản xuất, người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3 lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau của hoạt động sản xuất và phân phối dưới cùng một sở hữu đơn nhất. Việc phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có được là do các thành viên đó có chung sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears được cung cấp bởi các công ty mà Sears sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất của Giant Food cung cấp.

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều dọc trong đó các thành viên độc lập ở những giai đoạn sản xuất và phân phối liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm chi phí đồng thời bán được nhiều hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có được nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền kinh doanh được thành lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick đều có một hệ thống cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống nhượng quyền bán buôn của các nhà sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi được phép mua nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị trường địa phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ (service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản xuất và phân phối được phối hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi chội trong hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách về giá cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble có thể tác động ngược lại đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho họ.

 

          Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây là loại h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng trong hệ thống phân phối liên kết lại với nhau để thực hiện công việc phân phối. Với việc liên kết này, các công ty có thể kết hợp nguồn lực về tài chính, sản xuất và tiếp thị để bán hàng tốt hơn so với việc công ty đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận dụng được lượng khách hàng rất lớn của Wal-Mart đồng thời cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.

 

          Nếu như trước đây, các công ty chỉ sử dụng một kênh phân phối để bán hàng tại một thị trường hay một phân đoạn thị trường th́ ngày nay với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ thống phân phối kép (hybrid marketing channel). Đây là hệ thống phân phối trong đó một công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận được nhiều loại đối tượng khách hàng song hệ thống phân phối kiểu này thường rất phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua điện thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của IBM.

 

          Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay đổi về chất. Ở Mỹ, người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp từ website của các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có thể mua từ website của công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng. Thương mại điện tử đang nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua bán truyền thống, thay thế dần những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng qua internet. Thương mại điện tử đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với nhà sản xuất và các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới để tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này lại đẩy họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống. Để giải quyết t́nh trạng này, các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu người sản xuất muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà sản xuất, để tránh được mẫu thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền thống đă thiết lập trước đây trong khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của hăng là Shopping Village, HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển được cách thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng khác nhau.

 

 

Xây dựng hệ thống phân phối: chiến lược lâu dài

Hệ thống phân phối gỗ và sản phẩm gỗ tại Pháp

Kinh nghiệm mở kênh phân phối: Xây đường tới người tiêu dùng

Cạnh tranh phân phối Cách tốt nhất là liên kết

Bỏ lỡ “kênh phân phối” vàng

Trang chủ | Giới thiệu | Hướng dẫn mua hàng | Hệ thống phân phối l Hệ thống siêu thị | Tư vấn kinh doanh siêu thị | Liên hệ

Copyright © 2007 thanh do mart.   Phát triển bởi công ty ABCIntec

Tag : He thong phan phoi , Hệ thống phân phối , Nha phan phoi , Nhà Phân phối , Nha phan phoi Unilever , Nha phan phoi sua VinaMilk , Nha phan phoi Kimbly Clark, hệ thông phân phối hiện đại , He thong phan phoi hien dai , Nhung nha phan phoi lon , Những nhà phân phối lớn, he thong phan phoi san pham thanh do, He thong phan phoi san pham Manh Tung, He thong phan phoi qua kenh sieu thi, tu van chien luoc cho he thong phan phoi, chia se kinh nghiem xay dung he thong phan phoi, tu van cach dinh nghia the nao la kenh phan phoi - the nao la kenh phan phoi ban le ...

 

Tag : He thong phan phoi , Hệ thống phân phối , Nha phan phoi , Nhà Phân phối , Nha phan phoi Unilever , Nha phan phoi sua VinaMilk , Nha phan phoi Kimbly Clark, hệ thông phân phối hiện đại , He thong phan phoi hien dai , Nhung nha phan phoi lon , Những nhà phân phối lớn, he thong phan phoi san pham thanh do, He thong phan phoi san pham Manh Tung, He thong phan phoi qua kenh sieu thi, tu van chien luoc cho he thong phan phoi, chia se kinh nghiem xay dung he thong phan phoi, tu van cach dinh nghia the nao la kenh phan phoi - the nao la kenh phan phoi ban le ...

 

Trang chủ

Hệ thống phân phối

Hệ thống siêu thị

Tư vấn KD siêu thị

Phần mềm siêu thị

 Liên hệ


THÀNH ĐÔ - HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHUYÊN NGHIỆP, TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHO ĐỐI TÁC


I. Thành Đô - Tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối.

1. Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp cho tất cả các đối tác.

2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng kỹ năng nhân viên.

II. Hệ thống phân phối của Thành Đô

1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên nghiệp và đang là đối tác của các hăng lớn:

- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền Bắc. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )

- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công – Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )

Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh Xuân, Hà Nội

Di động : (Mr.Lâm); 0903.431.485 (Mr. Phan)

Website : http://www.thanhdomart.vn

Email : Maiduclam@thanhdomart.vn

Như vậy chúng ta hiểu được rằng hệ thống phân phối là ǵ ?

Hệ thống phân phối, bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví dụ điển h́nh để quư khách hàng có thêm những kiến thức của định nghĩa hệ thông phân phối - kếnh phân phối là ǵ để quư vị tham khảo .
 

     Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng quan trọng trong thành công của một công ty. Một công ty có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu mă đẹp nhưng nếu không thiết lập được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân phối thích hợp th́ khó có thể đưa những sản phẩm của ḿnh đến khách hàng được. Nếu như trước đây, nhà sản xuất có thể bán trực tiếp các sản phẩm của ḿnh cho khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công ty có thể làm được điều đó mà các công ty này chỉ là một mắt xích trong cả dây chuyền sản xuất và cung cấp hàng hóa. Sự phát triển như vũ băo của khoa học công nghê, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông cũng đem lại những h́nh thức phân phối hàng hóa mới đa dạng và phức tạp hơn trước rất nhiều so với trước đây.

 

Vậy kênh phân phối là ǵ?

Kênh phân phối
(distribution channel) hay nó c̣n được gọi là kênh tiếp thị (marketing channel) là một chuỗi các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa sản phẩm và dịch vụ tới người sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực tiếp, nếu có các đối tượng trung gian khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.

 

          Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu tồn tại loại kênh phân phối truyền thống (conventional distribution channel) bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong hệ thống phân phối này, không một thành viên nào có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức năng của từng thành viên trong hệ thống cũng như cách thức để giải quyết xung đột giữa các thành viên trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất, người bán buôn, người bán lẻ hoạt động như một thể thống nhất. Mỗi thành viên trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa thuận với các thành viên khác hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể bị chi phối bởi nhà sản xuất, người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3 lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau của hoạt động sản xuất và phân phối dưới cùng một sở hữu đơn nhất. Việc phối hợp và giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có được là do các thành viên đó có chung sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears được cung cấp bởi các công ty mà Sears sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất của Giant Food cung cấp.

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều dọc trong đó các thành viên độc lập ở những giai đoạn sản xuất và phân phối liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm chi phí đồng thời bán được nhiều hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có được nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền kinh doanh được thành lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick đều có một hệ thống cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống nhượng quyền bán buôn của các nhà sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi được phép mua nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị trường địa phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ thống nhượng quyền bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ (service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....

 

-         Kênh phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản xuất và phân phối được phối hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của một hoặc một vài thành viên nổi chội trong hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách về giá cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble có thể tác động ngược lại đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho họ.

 

          Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát triển mạnh trong những năm gần đây là loại h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng trong hệ thống phân phối liên kết lại với nhau để thực hiện công việc phân phối. Với việc liên kết này, các công ty có thể kết hợp nguồn lực về tài chính, sản xuất và tiếp thị để bán hàng tốt hơn so với việc công ty đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận dụng được lượng khách hàng rất lớn của Wal-Mart đồng thời cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.

 

          Nếu như trước đây, các công ty chỉ sử dụng một kênh phân phối để bán hàng tại một thị trường hay một phân đoạn thị trường th́ ngày nay với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ thống phân phối kép (hybrid marketing channel). Đây là hệ thống phân phối trong đó một công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận được nhiều loại đối tượng khách hàng song hệ thống phân phối kiểu này thường rất phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua điện thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của IBM.

 

          Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay đổi về chất. Ở Mỹ, người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp từ website của các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có thể mua từ website của công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng. Thương mại điện tử đang nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua bán truyền thống, thay thế dần những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng qua internet. Thương mại điện tử đặt ra cả cơ hội và thách thức đối với nhà sản xuất và các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới để tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này lại đẩy họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống. Để giải quyết t́nh trạng này, các đối tượng trung gian trong hệ thống phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu người sản xuất muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà sản xuất, để tránh được mẫu thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền thống đă thiết lập trước đây trong khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của hăng là Shopping Village, HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển được cách thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng khác nhau.

 

 

Xây dựng hệ thống phân phối: chiến lược lâu dài

Hệ thống phân phối gỗ và sản phẩm gỗ tại Pháp

Kinh nghiệm mở kênh phân phối: Xây đường tới người tiêu dùng

Cạnh tranh phân phối Cách tốt nhất là liên kết

Bỏ lỡ “kênh phân phối” vàng

Trang chủ | Giới thiệu | Hướng dẫn mua hàng | Hệ thống phân phối l Hệ thống siêu thị | Tư vấn kinh doanh siêu thị | Liên hệ

Copyright © 2007 thanh do mart.   Phát triển bởi công ty ABCIntec

Tag : He thong phan phoi , Hệ thống phân phối , Nha phan phoi , Nhà Phân phối , Nha phan phoi Unilever , Nha phan phoi sua VinaMilk , Nha phan phoi Kimbly Clark, hệ thông phân phối hiện đại , He thong phan phoi hien dai , Nhung nha phan phoi lon , Những nhà phân phối lớn, he thong phan phoi san pham thanh do, He thong phan phoi san pham Manh Tung, He thong phan phoi qua kenh sieu thi, tu van chien luoc cho he thong phan phoi, chia se kinh nghiem xay dung he thong phan phoi, tu van cach dinh nghia the nao la kenh phan phoi - the nao la kenh phan phoi ban le ...